QUY CHUẨN KHẢO NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC THUỐC TRỪ SÂU

,

Ngày 28-8-2009 Bộ NN-PTNT ban hành thông tư số 55/2009/TT-BNN về Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng. Ký hiệu: QCVN 01-1 : 2009/BNNPTNT.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC CỦA CÁC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT PHÒNG TRỪ SÂU

VÀ NHỆN HẠI CÂY TRỒNG

National technical regulation on field trials of insecticides against insects and mite on plants

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

Qui chuẩn này qui định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng của các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên đồng ruộng.

1.2. Cở sở khảo nghiệm

Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện theo quy định hiện hành về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.3. Điều kiện khảo nghiệm

Khảo nghiệm được bố trí trên những ruộng, vườn trồng cây thường bị sâu, nhện gây hại, tại các thời gian có điều kiện thuận lợi cho sâu, nhện phát triển và ở các địa điểm đại diện cho các vùng sinh thái.

Điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, giống cây trồng, mật độ trồng...) phải đồng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phải phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.

1.4. Khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng

Các khảo nghiệm trên diện hẹp và diện rộng phải được tiến hành ở ít nhất 2 vùng sản xuất nông nghiệp (phía Bắc và phía Nam) đại diện cho khu vực sản xuất các loại cây trồng cần khảo nghiệm, nhưng nhất thiết phải tiến hành trên diện hẹp trước. Nếu kết quả thu được từ những khảo nghiệm trên diện hẹp đạt yêu cầu thì mới được thực hiện các khảo nghiệm trên diện rộng.

Trong trường hợp đối tượng dịch hại hoặc cây trồng chỉ có ở một vùng sản xuất nông nghiệp thì khảo nghiệm được tiến hành theo quy định hiện hành về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

II. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM

2.1. Công thức khảo nghiệm

Các công thức khảo nghiệm được chia thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: công thức khảo nghiệm dùng các loại thuốc định khảo nghiệm ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.

- Nhóm 2: công thức so sánh dùng một loại thuốc trừ sâu đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được dùng phổ biến, có hiệu quả ở địa phương để trừ sâu hại cây trồng cần khảo nghiệm.

- Nhóm 3: công thức đối chứng không dùng bất kỳ loại thuốc BVTV nào để trừ đối tượng sâu, nhện hại khảo nghiệm. Với khảo nghiệm là thuốc phun: công thức đối chứng được phun bằng nước lã.

Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê sinh học.

2.2. Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại

2.2.1. Đối với cây lúa, cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Khảo nghiệm diện hẹp: kích thước của mỗi ô khảo nghiệm ít nhất là 30m2, số lần nhắc lại 3 - 4 lần.

- Khảo nghiệm diện rộng: kích thước của mỗi ô khảo nghiệm ít nhất là 300m2, không nhắc lại.

Giữa các công thức khảo nghiệm phải có dải phân cách là 1m.

2.2.2. Đối với cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày

- Khảo nghiệm diện hẹp: kích thước của mỗi ô khảo nghiệm ít nhất là 5 cây, số lần nhắc lại 3 - 4 lần.

- Khảo nghiệm diện rộng: kích thước của mỗi ô khảo nghiệm ít nhất là 15 cây, không nhắc lại.

Giữa các công thức khảo nghiệm phải có 1 hàng cây phân cách.

2.3.Tiến hành phun, rải thuốc

2.3.1. Thuốc phải được phun, rải đều trên toàn ô khảo nghiệm

2.3.2. Lượng thuốc dùng

- Cây lúa: lượng thuốc dùng được tính bằng kg; lít chế phẩm hay nồng độ (%) hoặc gam hoạt chất trên đơn vị diện tích 1 ha

Với dạng thuốc thương phẩm pha với nước để phun: lượng nước dùng phải theo hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc, phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây cũng như cách thức tác động của từng loại thuốc. Lượng nước thuốc thường dùng từ 400 - 600 l/ha.

Với dạng thuốc thương phẩm dùng để rắc: giữa các ô phải có bờ ngăn để tránh thuốc tràn từ ô này sang ô khác.

- Cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: lượng thuốc dùng được tính bằng kg; lít chế phẩm hay nồng độ (%) hoặc gam hoạt chất trên đơn vị diện tích 1 ha

Với dạng thuốc thương phẩm pha với nước để phun: lượng nước dùng phải theo hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc, phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây cũng như cách thức tác động của từng loại thuốc. Lượng nước thuốc thường dùng từ 400 - 600 l/ha.

- Cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày: lượng thuốc dùng được tính bằng nồng độ (%) của chế phẩm hay kg; lít chế phẩm hoặc gam hoạt chất trên đơn vị diện tích 1 ha

Với dạng thuốc thương phẩm pha với nước để phun: lượng nước dùng phải theo hướng dẫn cụ thể đối với từng loại thuốc, phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây cũng như cách thức tác động của từng loại thuốc. Lượng nước thuốc phải đủ phun ướt đều toàn bộ tán cây (lượng nước thuốc thường dùng từ 600 - 800 l/ha).

Các số liệu về lượng thuốc thành phẩm và lượng nước dùng (l/ha) phải được ghi rõ.

Chú ý: khi xử lý thuốc không để thuốc ở ô khảo nghiệm này tạt sang ô khảo nghiệm khác.

2.3.3. Sử dụng thuốc

Trong thời gian khảo nghiệm không được dùng bất kỳ một loại thuốc trừ sâu khác trên khu khảo nghiệm. Nếu khu khảo nghiệm bắt buộc phải sử dụng thuốc để trừ các đối tượng gây hại khác như: bệnh, cỏ dại ... thì thuốc được dùng để trừ các đối tượng này phải không làm ảnh hưởng đến thuốc cần khảo nghiệm, không làm ảnh hưởng đến đối tượng sâu, nhện hại cần khảo nghiệm và phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo nghiệm, kể cả ô đối chứng. Các trường hợp trên (nếu có) phải được ghi chép lại.

2.3.4. Xử lý thuốc

Khi xử lý thuốc, phải dùng các công cụ phun, rải thuốc thích hợp đảm bảo yêu cầu của khảo nghiệm, ghi chép đầy đủ tình hình vận hành của công cụ rải thuốc. Trong khảo nghiệm có thể dùng bình bơm tay đeo vai hoặc bơm động cơ để phun.

2.3.5. Thời điểm và số lần xử lý thuốc

- Thời điểm và số lần xử lý thuốc phải được thực hiện đúng theo hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc khảo nghiệm và phù hợp với mục đích khảo nghiệm.

- Nếu không có khuyến cáo cụ thể thời điểm xử lý thuốc thì tuỳ theo mục đích khảo nghiệm, các đặc tính hoá học, phương thức tác động của thuốc và đặc điểm phát sinh của sâu hại mà xác định thời điểm và số lần xử lý thuốc cho thích hợp.

- Thuốc trừ sâu, nhện hại cây trồng thường được xử lý từ 1 - 2 lần. Lần thứ nhất được xử lý khi sâu hại bắt đầu xuất hiện và gây hại, lần sau cách lần thứ nhất từ 5-7 ngày. Số lần và thời điểm xử lý thuốc phải được ghi chép lại.

2.4. Điều tra và thu thập số liệu

2.4.1. Điều tra, đánh giá tác động của thuốc đến sâu hại

2.4.1.1. Số điểm và phương pháp điều tra

+ Cây lúa

Khảo nghiệm diện hẹp: mỗi ô khảo nghiệm điều tra 50 khóm, dảnh hoặc 5 khung có kích thước 0,4 x 0,5m tuỳ theo đối tượng sâu hại cần khảo nghiệm, các điểm điều tra được phân bố đều trên toàn ô khảo nghiệm.

Khảo nghiệm diện rộng: mỗi ô khảo nghiệm điều tra 100 khóm, dảnh hoặc 10 khung có kích thước 0,4 x 0,5m tuỳ theo đối tượng sâu hại cần khảo nghiệm, các điểm điều tra được phân bố đều trên toàn ô khảo nghiệm.

+ Cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Khảo nghiệm diện hẹp: mỗi ô khảo nghiệm điều tra 20 cây hoặc 5 điểm, mỗi điểm 2m chiều dài dọc theo luống hoặc mỗi điểm một khung (0,4 x 0,5 m) tuỳ theo đối tượng sâu hại và cây trồng cần khảo nghiệm, các điểm điều tra được phân bố đều trên toàn ô khảo nghiệm.

Khảo nghiệm diện rộng: mỗi ô khảo nghiệm điều tra 50 cây hoặc 10 điểm, mỗi điểm 2m chiều dài dọc theo luống hoặc mỗi điểm một khung (0,4 x 0,5 m) tuỳ theo đối tượng sâu hại và cây trồng cần khảo nghiệm, các điểm điều tra được phân bố đều trên toàn ô khảo nghiệm.

+ Cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày

Khảo nghiệm diện hẹp: mỗi ô khảo nghiệm điều tra 3 cây, mỗi cây điều tra số sâu sống trên 8 cành lộc hay chùm hoa, quả hoặc cành ở xung quanh tán cây tuỳ theo đối tượng sâu hại và cây trồng cần khảo nghiệm.

Khảo nghiệm diện rộng: mỗi ô khảo nghiệm điều tra 5 – 9 cây, mỗi cây điều tra số sâu sống trên 8 cành lộc hay chùm hoa, quả hoặc cành ở xung quanh tán cây tuỳ theo đối tượng sâu hại và cây trồng cần khảo nghiệm.

2.4.1.2. Thời điểm điều tra

Thời điểm và số lần điều tra có thể thay đổi tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại thuốc và tuỳ theo yêu cầu của từng nhà sản xuất thuốc. Nếu thuốc không khuyến cáo rõ thời điểm và số lần điều tra thì điều tra được tiến hành vào thời điểm trước khi xử lý thuốc và 1, 3, 7, 10 ngày sau khi xử lý thuốc.

2.4.1.3. Chỉ tiêu điều tra

+ Với các loài sâu, nhện hại điều tra được mật độ

Mật độ sâu, nhện sống (con/cây, lá, chồi, dảnh ...)

Hiệu lực của thuốc (%)

+ Với các loài sâu, nhện hại khó điều tra mật độ

Tỷ lệ hại (%)

Chỉ số hại (%)

+ Năng suất và các chỉ tiêu khác tuỳ thuộc vào đối tượng sâu hại và cây trồng cần khảo nghiệm.

2.4.1.4. Xử lý số liệu

Hiệu lực của thuốc được tính theo công thức Henderson – Tilton hoặc các công thức khác cho phù hợp.

Những số liệu thu được qua khảo nghiệm diện hẹp cần được xử lý bằng các phương pháp thống kê thích hợp. Những kết luận của khảo nghiệm phải được rút ra từ các kết quả đã được xử lý bằng phương pháp thống kê đó.

2.4.2. Đánh giá tác động của thuốc đến cây trồng

Cần đánh giá mọi ảnh hưởng tốt, xấu của thuốc (nếu có) đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng theo thang phân cấp (phụ lục1).

Phương pháp đánh giá:

Những chỉ tiêu nào có thể đo đếm được cần được biểu thị bằng các số liệu cụ thể theo các phương pháp điều tra phù hợp.

Các chỉ tiêu chỉ có thể đánh giá bằng mắt như độ cháy lá, quăn lá, sự thay đổi màu sắc lá ... thì phải được mô tả.

Nếu thuốc làm ảnh hưởng đến cây trồng phải theo dõi và nghi nhận ngày cây phục hồi trở lại.

2.4.3. Nhận xét tác động của thuốc đến sinh vật khác

Cần ghi chép mọi ảnh hưởng tốt, xấu (nếu có) của thuốc đến sự thay đổi của các loại sâu, bệnh, cỏ dại khác cũng như sinh vật có ích.

2.4.4. Quan sát và ghi chép về thời tiết

Ghi chép các số liệu về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa trong suốt thời gian khảo nghiệm. Nếu khu khảo nghiệm gần trạm khí tượng thì lấy số liệu của trạm.

III. BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ

3.1. Nội dung báo cáo ( Phụ lục 2)

3.2. Công bố kết quả

Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu đưa ra trong báo cáo.

Đối với các khảo nghiệm thuốc trừ sâu hại cây trồng chưa có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Cục BVTV tập hợp các số liệu đó để xem xét khi các đơn vị, tổ chức có thuốc xin đăng ký.



Phụ lục 1.

Bảng phân cấp mức độ độc của thuốc khảo nghiệm đối với cây trồng

Cấp Triệu chứng nhiễm độc.

1 Cây chưa có biểu hiện ngộ độc.

2 Ngộ độc nhẹ, sinh trưởng của cây giảm nhẹ.

3 Có triệu chứng ngộ độc nhẹ nhìn thấy bằng mắt.

4 Triệu chứng ngộ độc nhưng chưa ảnh hưởng đến năng suất.

5 Cành lá biến màu hoặc cháy, thuốc gây ảnh hưởng đến năng suất.

6 Thuốc làm giảm năng suất ít

7 Thuốc gây ảnh hưởng nhiều đến năng suất

8 Triệu chứng ngộ độc tăng dần tới làm chết cây

9 Cây bị chết hoàn toàn

Nếu cây bị ngộ độc thuốc, cần xác định bao nhiêu ngày sau thì cây phục hồi.

Phụ lục 2.

Nội dung chính báo cáo khảo nghiệm

· Tên khảo nghiệm.

· Yêu cầu của khảo nghiệm.

· Điều kiện khảo nghiệm:

- Đơn vị khảo nghiệm.

- Tên cán bộ tiến hành khảo nghiệm

- Thời gian khảo nghiệm.

- Địa điểm khảo nghiệm.

- Nội dung khảo nghiệm.

- Đặc điểm khảo nghiệm.

- Đặc điểm đất đai, canh tác, giống cây trồng...

- Đặc điểm thời tiết trong quá trình khảo nghiệm.

- Tình hình phát sinh và phát triển của sâu hại cây trồng trong khu thí nghiệm.

· Phương pháp khảo nghiệm:

- Công thức khảo nghiệm.

- Phương pháp bố trí khảo nghiệm.

- Số lần nhắc lại.

- Kích thước ô khảo nghiệm.

- Dụng cụ phun, rải thuốc.

- Lượng thuốc dùng kg, lít thuốc thương phẩm/ha hay g (kg) hoạt

chất/ha hoặc nồng độ %.

- Lượng nước thuốc dùng (l/ha).

- Ngày xử lý thuốc.

- Phương pháp điều tra và đánh giá hiệu lực của các loại thuốc khảo nghiệm.

· Kết quả khảo nghiệm:

- Các bảng số liệu.

- Đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc.

- Nhận xét tác động của từng loại thuốc đến cây trồng, sinh vật có ích và các ảnh hưởng khác (xem phụ lục).

· Kết luận và đề nghị.

Xem chi tiết!

Dasvila - Điều kỳ diệu ở Đồng Tháp

,

Ruộng lúa giống khảo nghiệm của anh Trần Văn Thông, ấp Bình Hiệp B, xã Bình Thạnh Trung (Lấp Vò - Đồng Tháp) sử dụng Dasvila liên tục đã 3 vụ

“Dasvila - Kẻ phá bĩnh” vì với đặc tính giảm 40% đạm, 80% lân, rồi đây Cục Trồng trọt sẽ phải xem xét lại quy trình phân bón cho lúa, các nhà SX phân bón phải xem xét các công thức phân và kỹ thuật "bón phân vá áo" cũng không còn cần thiết.

Muốn mua phải đăng ký

Khác hẳn với cảnh tượng đìu hiu của các cửa hàng vật tư nông nghiệp ĐBSCL đang mùa nước nổi là không khí khẩn trương, tất bật của CBCNV công ty Dasco (Cty dịch vụ PTNT Đồng Tháp, đơn vị nhận chuyển giao công nghệ của trường Đại học Cần Thơ sản xuất chế phẩm vi sinh Dasvila). Hẹn hò mãi mới gặp được Thạc sỹ Võ Hùng Nhiệm, trưởng phòng RD Maketing của Dasco. Chiều thứ 7, Nhiệm vừa kết thúc buổi thuyết trình Dasvila tại Thanh Bình cũng vừa về tới – Anh thông cảm, em bận quá không đi cùng anh được, nhân viên em sẽ đưa anh đi tới bất cứ địa chỉ nào anh muốn.

Anh Đinh Văn Khưu, nông dân sản xuất giỏi chuyên sản xuất lúa giống ở ấp Nhơn Quới, xã Vĩnh Thạnh, Lấp Vò vào đề ngay sau cái bắt tay hồ hởi – Dasvila thì đúng là tuyệt vời, ồ không trên cả tuyệt vời. Anh Khưu đã sử dụng Dasvila liên tục 3 vụ liền trên diện tích 2,3 ha. Trước đây khi chưa dùng Dasvila, cứ mỗi công (1.000 m2) anh sử dụng 16 kg urea + 11 kg DAP + 7 kg kali (quy chuẩn 96 kg N, 50 kg P2O5, 42 kg K2O) nhưng nay chỉ sử dụng 14 kg urea + 6 kg kali (quy chuẩn 64 kg N, 0 kg P2O5, 36 kg K2O) tính ra anh đã tiết giảm được 40% đạm, 100% lân và 10% kali, một giá trị không nhỏ. Anh Khưu cho biết, đã hơn chục năm nay năng suất của anh ở mức ổn định 8,5 T/ha ở vụ ĐX và 6,1 T/ha ở vụ HT. Do năng suất đã “kịch trần” nên muốn tăng lợi nhuận thì khả thi nhất là giảm chi phí.

Cùng dân sản xuất lúa giống chuyên nghiệp, nhưng ông Trần Văn Thông, ấp Bình Hiệp B, xã Bình Thạnh Trung (Lấp Vò) lại có triết lý khác – Mình là dân chuyên nghiệp, bán giống lại được giá cao nên sá chi mấy con rầy, cháy lá, muốn năng suất tối đa thì cứ việc phân bón tối đa, bởi vậy so với khuyến cáo của nhà sản xuất anh chỉ giảm 20% đạm và 100% lân. Năng suất vụ vừa rồi anh đạt 7,96 T/ha, bán giống được giá 5.050 đ/kg. Sau khi trừ chi phí anh còn lợi nhuận 28,56 triệu/ha/vụ.

Điều cả 2 anh nông dân chuyên nghiệp khoái nhất là khi sử dụng Dasvila thì không còn sợ lốp, không sợ dư đạm, không còn chỗ xanh chỗ vàng do bón phân không đều và nhẹ chi phí thuốc phòng trừ sâu bệnh.

Theo sổ sách của Dasco thì diện tích sử dụng Dasvila đang tăng lên hàng ngày theo cấp số nhân. Tổng diện tích sử dụng chế phẩm này đã lên tới 7.000 ha. Dự báo diện tích sử dụng sẽ bùng nổ vào vụ ĐX tới, bởi vậy ngay từ bây giờ Dasco đã phải yêu cầu khách hàng đăng ký, còn xưởng SX thì hoạt động tốc lực hết công suất bất kể ngày đêm.

Lợi thế vi khuẩn bản địa

Một số người dân ở xã Vĩnh Thạnh cho biết, trước đây họ đã từng sử dụng Wehg, một chế phẩm của Mỹ hiệu quả. Tuy nhiên khi có Dasvila thì họ quên luôn Wehg. Nông dân bỏ Wehg không chỉ vì giá Wehg đắt hơn (chi phí Wehg 2,8 triệu/ha/vụ, chi phí Dasvila chỉ 0,5 triệu/ha/vụ) mà còn nếu dùng Wehg thì phải 5 lần phun xịt, trong lúc đó với Dasvila thì chỉ cần trộn một lần duy nhất với giống đã nảy mầm trước lúc sạ 3 giờ (với lúa cấy thì tẩm rễ mạ trong dung dịch trước khi cấy 3 giờ).

Vậy công nghệ vi sinh VN hiện đại hơn công nghệ vi sinh của các nước tiên tiến chăng? Th.S Nguyễn Phước Tuyên giải thích – So với Mỹ, Nhật, thậm chí với Trung Quốc thì công nghệ vi sinh của VN còn kém xa, mà bằng chứng là sản phẩm Wehg có hạn dùng tới 2 năm, còn với Dasvila chỉ 6 tháng. Vấn đề ở chỗ các thầy ĐH Cần Thơ đã phân lập được vi khuẩn bản địa, có sức sống cao hơn, hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện đất đai, khí hậu, giống lúa của VN hơn là mấy con vi sinh ngoại nhập.

Vẫn theo Th.S Tuyên, có 2 con vi khuẩn trong chế phẩm Dasvila, vi khuẩn cố định đạm – Azosbium, vi khuẩn phân giải lân – Pseubomonas. Khi trộn với lúa đã nảy mầm, vi khuẩn cố định đạm xâm nhập vào phía đầu rễ nhờ một enzyme tương tác, sau đó chúng sử dụng màng nguyên sinh chất của tế bào rễ lúa bao ngoài để ngụy trang và theo các bó mạch di chuyển dần lên lá. Ở đấy chúng sử dụng các dinh dưỡng của cây lúa để tăng mật số tạo khuẩn lạc, hút nitơ từ không khí để cố định đạm và chia sẻ phần đạm cố định được cho lúa theo kiểu cộng sinh nội sinh, đồng thời vi khuẩn còn tiết ra hoóc môn kích thích rễ lúa phát triển mạnh. Còn với vi khuẩn phân giải lân thì chúng ngoại cộng sinh theo cách sống tập trung ở xung quanh rễ, sử dụng một số chất dinh dưỡng do rễ lúa tiết ra và phân giải lân khó tiêu có sẵn trong đất thành lân dễ tiêu, nhờ vậy mà cây lúa hấp thu được.

Quang Ngọc

Nguồn: http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-VN/61/158/45/45/45/39537/Default.aspx

Xem chi tiết!

BỘ DỤNG CỤ KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC BVTV - “GT” PESTICIDE TEST KIT

,
HCNN - Giới thiệu bộ dụng cụ thử nhanh dư lượng thuốc BVTV trên rau, quả. Đây là bộ dụng cụ ứng dụng công nghệ của Bộ Y Tế Thái Lan. Thông qua Cục Bảo Vệ Thực Vật, Công ty CP BVTV SAIGON (SPC) phân phối tại Việt Nam. Bài hướng dẫn chi tiết xin mời xem và Download theo link dưới đây:
---------
---------
---------
Nguồn: SPC - http://spchcmc.com.vn
Xem chi tiết!

GIỚI THIỆU VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

,
HCNN - Giới thiệu tổng quan về Thuốc BVTV, bài viết được trích từ website của ĐH Cần Thơ. Nội dung bao gồm hai phần chính, để xem chi tiết click vào mỗi liên kết

I. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Định nghĩa thuốc BVTV
Các nhóm thuốc BVTV
Các dạng thuốc BVTV
Các cách tác động của thuốc BVTV
Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV
Giải thích một số thuật ngữ được dùng trong BVTV


II. SỬ DỤNG NÔNG DƯỢC AN TOÀN, HIỆU QUẢ
Những tình huống bị nhiễm thuốc bảo vệ thực vật
Triệu chứng ngộ độc thuốc BVTV
Biện pháp sơ cứu khi bị nhiễm thuốc BVTV
Đồ bảo hộ lao độngNhãn thuốc BVTV
Chuyên chở thuốc BVTV
Cất giữ thuốc BVTV

Cân đong và pha thuốc
Phun rải thuốc BVTV

Dọn sạch thuốc đổ vãi
Tiêu hủy thuốc và bao bì chứa thuốc
Vệ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc BVTV

Nguồn: http://www.ctu.edu.vn/colleges/agri/gtrinh/bvtv/rau20sach/source/nongDuoc/content.htm
Xem chi tiết!

Giá phân bón sẽ ổn định đến cuối năm

,
HCNN - Viện Chính sách và chiến lược phát triển NN-NT (Bộ NN-PTNT) tại hội thảo Triển vọng thị trường phân bón VN, hôm qua (15/7), nhận định, giá phân bón trong nước từ nay đến cuối năm sẽ ít có biến động do lượng dự trữ của các DN phân bón vẫn còn 44.000 tấn, Trung Quốc đã giảm thuế suất thuế XK phân bón, mùa vụ trong nước đã qua thời kỳ cao điểm...
Tuy nhiên, vẫn còn 5 yếu tố có thể làm diễn biến thị trường phân bón thay đổi, đó là giá dầu thô đã phục hồi theo chiều hướng tăng, thế giới cắt giảm nguồn cung sản xuất, tỷ giá hối đoái đồng USD đang biến động mạnh (dự báo tăng 3-5%), VN tăng thuế suất NK đối với một số loại phân bón và giá than nguyên liệu dùng để SX phân bón trong nước tăng.
Theo khảo sát của cơ quan này, giá phân urê trong nước đang đứng giá ở mức 6.000-6.800 đồng/kg, DAP 11.000-13.000 đồng/kg, thậm chí tại Đồng Nai chỉ còn 7.700 đồng/kg. Phân SA tại Đồng Nai có giá 2.900 đồng/kg, Kali tại An Giang còn 10.800 đồng. Nhìn chung, giá phân bón bán lẻ trên thị trường đều có xu hướng giảm nhẹ trong những tuần gần đây.
Được biết, trong 6 tháng đầu năm nay, VN đã NK 2,1 triệu tấn phân bón các loại với tổng kim ngạch 665 triệu USD, giảm 5% về lượng và 59,8% về giá trị so với cùng thời điểm năm 2008. Các chuyên gia đánh giá, giá phân bón hiện nay giảm chủ yếu là do giá phân bón trên thị trường thế giới giảm. Do đó, đã tác động lớn đến giá phân bón bán lẻ ở thị trường trong nước.
T. Văn
Xem chi tiết!

SẢN PHẨM HÓA CHÁT NÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CP BVTV SAIGON

,
HCNN - Giới thiệu các sản phẩm của Công ty BVTV SAIGON. Giới thiệu hoạt chất, đặc điểm kỹ thuật, đối tượng phòng trừ,...

I. THUỐC TRỪ CỎ
1. Nhóm Glyphosate: gồm
· Lyphoxim 16L; 41SL; 396SL
· Shoot 41AS
· Helosate 48SL
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Thuốc trừ cỏ nội hấp, xâm nhập qua lá, các bộ phận còn xanh, vận chuyển khắp cây và làm thối thân ngầm và củ
+ Thuốc hậu nảy mầm
+ Tác dụng không chọn lọc
- Đối tượng phòng trừ:
+ Trừ cỏ cho vườn cây ăn trái, cây công nghiệp lâu năm, cho ruộng trước khi trồng cây và bờ không canh tác
- Cách sử dụng:
Pha với nước, phun sát mặt lá cỏ, quanh gốc cây
- Các lưu ý:
+ Pha với nước trong; tránh phun khi đất ngập nước hay quá khô hạn
+ Phun khi cỏ đang sinh trưởng mạnh, cỏ còn non, xanh và phun trước khi cỏ ra hoa. Tránh để thuốc bay tạt qua hoa màu lân cận
- Đối thủ cạnh tranh: Glyphosan 480DD (BVTV An Giang); Nufarm Glyphosate 360AC; Roundup 480SC, 74DF (Monsanto),…
2. Pyanchor 3EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Pyribenzoxim
+ Tác dụng chọn lọc, hậu nảy mầm, an toàn cho lúa.
+ Xâm nhập vào cỏ chủ yếu qua lá
- Đối tượng phòng trừ: diệt cỏ hòa bản, năn lác và lá rộng như lồng vực, đuôi phụng trên lúa
- Cách sử dụng:
Sự dụng từ 8-20 ngày sau sạ hoặc cấy, tốt nhất là dùng từ 8-12 ngày sau sạ (cỏ mọc 2-3 lá); trừ cỏ đuôi phụng thì liều lượng cao hơn, phun sớm hơn
- Các lưu ý:
+ Phun đủ lượng nước và phun kỹ đảm bảo thuốc tiếp xúc đều với cỏ
+ Ruộng tương đối bằng phẳng. Khi phun tháo cạn nước đủ ẩm
+ Sau phun 1-3 ngày cho nước vào và giữ 3-5 ngày
+ Sau phun 4h trời mưa không cần phun lại
- Đối thủ cạnh tranh:
3. Pyan Plus 6EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Pyribenzoxim, Fenoxaprop – P- Ethyl
+ Phổ tác dụng rộng, có tính chọn lọc
+ Diệt trừ được các loại cỏ sau khi đã mọc hết
- Đối tượng phòng trừ: phòng trừ các loại cỏ: đuôi phụng, lồng vực, cháo, chác cho Lúa
- Cách sử dụng: phun từ 7-12 ngày sau sạ (cỏ mọc 2-3 lá)
- Các lưu ý: rút cạn nước ruộng hoặc đủ ẩm, sau phun 1-2 ngày cho nước vào ruộng và giữ chế độ nước
- Đối thủ cạnh tranh:
4. Star 10WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Pyrazosulfuron Ethyl
+ Tác động nội hấp, xâm nhập vào cây cỏ qua lá, rễ
+ Tác dụng hậu nảy mầm sớm (cỏ 1-3 lá)
+ Tính chọn lọc cao
- Đối tượng phòng trừ: diệt trừ cỏ lá rộng và hẹp trên ruộng lúa
- Cách sử dụng: phun khi 3-10 ngày sau sạ
- Các lưu ý:
+ Khi phun ruộng cần có nước xăm xắp hoặc đủ ẩm, sau khi phun giữ nước ruộng 2-3 ngày
+ Có thể trộn với đất bột, cát hoặc phân bón để rải; khi rải ruộng cần có nước
+ Ruộng có nhiều cỏ đuôi phụng cần dùng liều cao và phun sớm 3-5 ngày
- Đối thủ cạnh tranh:
5. Pesle 276SL
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Paraquat
+ Thuốc trừ cỏ tiếp xúc (cỏ cháy)
+ Tác dụng không chọn lọc
+ Diệt cỏ hậu nảy mầm
- Đối tượng phòng trừ: diệt được cỏ hòa bản, năn lác, cỏ lá rộng
- Cách sử dụng: sử dụng trừ cỏ cho cây trồng cạn
- Các lưu ý:
+ Tránh để thuốc bay vào cây trồng
+ Sau 48h người và gia súc mới được vào khu vực phun thuốc
- Đối thủ cạnh tranh:
6. Mizin 50WP, 80WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Atrazine
+ Trừ cỏ nội hấp, xâm nhập qua lá và rễ
+ Tác động tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm (cỏ 2-3 lá)
+ Tác động chọn lọc
- Đối tượng phòng trừ: cỏ hòa bản và cỏ lá rộng hàng niên. Ít hiệu quả cỏ năn lác và cỏ đa niên; dùng trừ cỏ cho Ngô, Mía, Dứa
- Cách sử dụng: phun thuốc ngay sau khi gieo hạt, đặt hom và khi cỏ có 2-3 lá
- Các lưu ý:
+ Phun thuốc cần đất ẩm
+ Tránh phun vào ngọn cây, một số cây mẫn cảm với thuốc như lúa, đậu, đay..cần chú ý
- Đối thủ cạnh tranh:
7. Saicoba 800EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Acetochlor
+ Thuốc nội hấp qua mầm chồi và rễ cỏ
+ Tác dụng chọn lọc
+ Sản phẩm có chất an toàn
+ Tác động tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm
- Đối tượng phòng trừ: trừ cỏ cho cây trồng cạn, diệt rất hữu hiệu cỏ lá hẹp và lá rộng mọc từ hạt trên đất trồng cạn
- Cách sử dụng: phun thuốc từ 0-7 ngày, khi cỏ 1-3 lá
- Các lưu ý:
+ Đất phun thuốc phải đủ ẩm
+ Không để ruộng bị đọng nước
- Đối thủ cạnh tranh:
II. THUỐC TRỪ SÂU
1. Butyl 10WP, 400SC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Buprofezin
+ Thuốc trừ rầy thuộc nhóm điều tiết sinh trưởng
+ Tác dụng tiếp xúc và vị độc
+ An toàn cho thiên địch
- Đối tượng phòng trừ: rầy nâu, rầy xanh, rầy bông xoài
- Cách sử dụng: sử dụng khi phát hiện rầy từ tuổi 1-3
- Các lưu ý:
+ Phun kỹ vào gốc lúa khi trừ rầy nâu
+ Phun vào bông khi trừ rầy bông xoài
- Đối thủ cạnh tranh: Applaud 10WP
2. Mipcide 20EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Isoprocarb
+ Tác dụng tiếp xúc và vị độc, cũng có khả năng xông hơi và nội hấp
- Đối tượng phòng trừ: phòng trừ cao đối với sâu miệng chích hút: rầy, rệp, bọ xít, bọ trĩ
- Cách sử dụng: pha nước phun khi phát hiện sâu hại
- Các lưu ý: có thể pha chung với thuốc sâu bệnh khác
- Đối thủ cạnh tranh:
3. Bascide 50EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Fenobucarb
+ Tác động tiếp xúc và vị độc
- Đối tượng phòng trừ: phòng trừ cao đối với sâu miệng chích hút: rầy, rệp, bọ xít, bọ trĩ
- Cách sử dụng: pha nước phun khi phát hiện sâu hại
- Các lưu ý: có thể pha chung với thuốc sâu bệnh khác
- Đối thủ cạnh tranh: Bassa 50EC
4. Dragon 585EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Cypermethrin và Chlorpyriphos
+ Thuộc nhóm Lân hữu cơ và cúc tổng hợp
+ Diệt sâu qua 3 đường: xông hơi, tiếp xúc và vị độc
- Đối tượng phòng trừ: diệt được nhiều loại sâu đục thân, đục quả, ăn lá và chích hút
- Cách sử dụng: phun ước đều trên cây nơi rệp hại
- Các lưu ý: có thể pha chung với nhiều loại thuốc sâu bệnh khác, trừ thuốc có tính kiềm như Bordeaux
- Đối thủ cạnh tranh:
5. Secsaigon 5, 10, 25, 50EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Cypermethrin
+ Tiếp xúc, vị độc ngoài ra còn gây ngán ăn
- Đối tượng phòng trừ: sâu cuốn lá lúa, sâu tơ, sâu khoang rau; rầy bông xoài, bọ xít nhãn
- Cách sử dụng: tùy loại, cây trồng mà pha theo hướng dẫn trên bao bì
- Các lưu ý: không pha trộn chung thuốc có tính kiềm và lưu huỳnh
- Đối thủ cạnh tranh:
6. Biocin 16WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Là thuốc trừ sâu sinh học. Hoạt chất là bào tử và độc tố cảu vi khuẩn Bt
+ Có tính vị độc.
- Đối tượng phòng trừ: chủ yếu dùng trừ sâu bộ cánh vảy: sâu tơ, sâu xanh
- Cách sử dụng: phun lên lá non để sâu có thể ăn vào cơ thể
- Các lưu ý:
+ Có thể pha chung với thuốc trừ sâu, không pha chung với thuốc trừ bệnh và phân hóa học
+ Không sử dụng trên dâu tằm
- Đối thủ cạnh tranh: Bacterin B.T WP
7. SK 99EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Thành phần Petroleum Spray Oil
+ Dầu tan trong nước và làm chết ngạt sâu
+ Xua đuổi bướm đến đẻ trứng, làm thối trứng
- Đối tượng phòng trừ: nhện; rệp sáp; rầy chổng cánh…
- Cách sử dụng: phun lên sâu hại
- Các lưu ý:
+ Khuấy kỹ cho dầu tan trong nước
+ Không pha chung với các gốc thuốc: trừ bệnh: Chlorothalonil; trừ sâu: Carbaryl, S, Propargite, Dimethoate
- Đối thủ cạnh tranh: DC-Tronplus 98,8EC
8. Sargent 6G
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Chlopyriphos Ethyl
+ Thuốc lân hữu cơ, tác động xông hơi, tiếp xúc và vị độc
- Đối tượng phòng trừ: sâu đục thân; rệp sáp, sùng, mối…
- Cách sử dụng: trộn với phân bón để rải; khoàng 8-10 kg/ha trừ sâu đục thân lúa
- Các lưu ý: giữ nước 3-5 cm trong 3-5 ngày khi rải thuốc
- Đối thủ cạnh tranh:
9. Dioto 250EC
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Diệt ốc qua đường hô hấp
+ Sau khi phun thuốc ốc sì nhớt và chết
- Đối tượng phòng trừ: ốc bươu vàng hại lúa
- Cách sử dụng: pha nước phun vào chiều mát khi có ốc
- Các lưu ý: khi phun thuốc cần có nước xăm xắp
- Đối thủ cạnh tranh: Bolis
III. THUỐC TRỪ BỆNH
1. Trizole 20WP, 75WP, 75 WDG
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Trycyclazole
+ Hấp thu qua lá và lưu dẫn bên trong cây trồng
- Đối tượng phòng trừ: đạo ôn hại lúa
- Cách sử dụng: pha nước phun xịt cho cây
- Các lưu ý:
+ Phun phòng là chính
+ Không pha chung thuốc có tính kiềm cao
- Đối thủ cạnh tranh:
2. Lúa vàng 20WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Tricyclazole và Ipropenfos
+ Ức chế sự nảy mầm của bào tử nấm
+ Thuốc tiếp xúc và lưu dẫn
- Đối tượng phòng trừ: đạo ôn lúa
- Cách sử dụng: pha nước phun
- Các lưu ý: không pha chung thuốc có tính kiềm cao
- Đối thủ cạnh tranh:
3. Pysaigon 50WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Thiophanate methyl và Tricyvlazole
+ Trừ nấm phổ rộng, thuốc hấp thu qua lá và rễ
+ Lưu dẫn theo hướng đi lên
- Đối tượng phòng trừ: đạo ôn; đốm nâu; thối thân; vàng lá chín sớm lúa
- Cách sử dụng: pha nước phun
- Các lưu ý: không pha chung thuốc có tính kiềm cao
- Đối thủ cạnh tranh:
4. Kisaigon 10H; 50ND
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Ipropenfos
+ Thuốc lân hữu cơ, tác dụng nội hấp
- Đối tượng phòng trừ: đạo ôn lá lúa
- Cách sử dụng: dạng hạt rải và bột pha nước phun
- Các lưu ý:
+ Không trộn với thuốc có tính kiềm
+ Thuốc trừ cỏ Propanil (các thuốc gốc Lân hữu cơ không nên pha chung)
- Đối thủ cạnh tranh:
5. Hỏa tiễn 50SP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Chlorobromoisocyanuric acid
+ Thấm sâu và lưu dẫn, sau đó phóng thích HBr diệt vi khuẩn và nấm
+ Chứa đạm và kali nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
- Đối tượng phòng trừ: bạc lá lúa; thối nhũng bắp cải; thán thư và xì mủ trên xoài; mốc sương trên dưa
- Cách sử dụng: pha nước phun
- Các lưu ý: kiểm tra trước khi pha thuốc với thuốc trừ sâu bệnh khác
- Đối thủ cạnh tranh:
6. Alpine 800WDG
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Thuốc dạng cốm, hoạt chất Fosetyl-Aluminium
+ Hấp thu qua lá và rễ sau đó lưu dẫn 2 chiều
- Đối tượng phòng trừ: trừ nấm và vi khuẩn các bệnh thối rễ, mốc sương, bạc lá
- Cách sử dụng: pha nước phun, hoặc pha sệch phét lên vết bệnh
- Các lưu ý: không pha chung với thuốc có tính kiềm cao như Bordeaux
- Đối thủ cạnh tranh: Aliette 80WP (Bayer Vietnam Ltd.)
7. Mexyl MZ 72WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Thuốc tác dụng tiếp xúc và lưu dẫn
+ Gồm hai hoạt chất Mancozeb và Metalaxyl
- Đối tượng phòng trừ: mốc sương, thối nõn, nứt thân xì mủ, loét miệng cạo
- Cách sử dụng: phun lên lá, tưới gốc hoặc phét vào vết bệnh
- Các lưu ý: không pha chung với thuốc có tính kiềm cao như Bordeaux
- Đối thủ cạnh tranh: Ridomil-MZ 72WP
8. Treppach Bul 607SL
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất Propamocarb HCL
+ Ngăn cản sự hình thành vách tế bào nấm
+ Hấp thu qua lá và rễ sau đó lưu dẫn hướng lên
- Đối tượng phòng trừ: chết nhanh tiêu
- Cách sử dụng: chủ yếu tưới vào gốc, xử lý đất trồng cây con, xử lý cành dâm
- Các lưu ý: không pha chung với thuốc có tính kiềm cao như Bordeaux
- Đối thủ cạnh tranh:
9. Kinkinbul 72WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Thuốc dạng tiếp xúc và lưu dẫn
+ Hợp chất Mancozeb và Cymoxanil
+ Thuốc ngăn chặn mầm bệnh ở giai đoạn ủ bệnh và lây lan
- Đối tượng phòng trừ: mốc sương
- Cách sử dụng: phun lên lá hay tưới gốc
- Các lưu ý: không pha chung với thuốc có tính kiềm cao như Bordeaux
- Đối thủ cạnh tranh:
10. Dosay 45WP
- Đặc điểm kỹ thuật:
+ Hoạt chất phối hợp Cymoxanil, Zineb và Copper Oxychloride
+ Thuốc dạng tiếp xúc và lưu dẫn
- Đối tượng phòng trừ: nấm và vi khuẩn: sương mai
- Cách sử dụng: pha nước phun khi bệnh vừa xuất hiện
- Các lưu ý:
+ Tưới thuốc đất đủ ẩm và tưới cách cỗ rễ 20-30 cm
+ Không pha chung thuốc pH cao và thuốc gốc đồng
- Đối thủ cạnh tranh:
Chi tiết liên hệ: http://spchcmc.com.vn
Xem chi tiết!